TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI, THUỶ ĐẬU

Lượt xem:

Đọc bài viết

NỘI DUNG

TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BỆNH SỞI, THỦY ĐẬU

Kính thưa thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh thân mến!

Nhằm chủ động ngăn chặn lây lan dịch, hạn chế đến mức thấp nhất số ca mắc bệnh và chết do bệnh sởi, thủy đậu trong buổi SHDC hôm nay cô sẽ tuyên truyền cho các em và thầy cô biết về bệnh sởi, thủy đậu để thầy cô và các em biết cách phòng ngừa cho mình khi có dịch bệnh xảy ra.

I. TÌM HIỂU VỀ BỆNH SỞI:

1. Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh sởi do vi rút sởi thuộc nhóm Paramyxovirus gây nên. Đây là loại vi rút tồn tại ở họng và máu bệnh nhân từ cuối thời kì ủ bệnh đến sau khi phát ban một thời gian ngắn. Bệnh rất dễ lây, thường gặp ở trẻ em. Sởi là bệnh truyền nhiễm có tính lây truyền cao nhất và tính miễn dịch phải đạt tới  94% mới có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng

2. Đường lây:
Người là nguồn bệnh duy nhất, lây trực tiếp qua đường hô hấp: nước bọt , hắt hơi, sổ mũi hoặc do hít phải mầm bệnh từ môi trường bên ngoài. Đặc biệt ở trẻ em chưa có miễn dịch, trẻ em từ 2 – 6 tuổi mắc bệnh nhiều

3.Triệu chứng của bệnh sởi:
a) Thời kì ủ bệnh: 10 -12 ngày, trẻ có thể sốt nhẹ.

b) Thời kì khởi phát:
    – Hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt 38,5oC -40oC, nhức đầu, mệt mỏi …

    – Hội chứng xuất tiết niêm mạc:

         + Viêm long”(có triệu chứng giống như cảm cúm): thường xảy ra ở mắt và mũi, gây chảy nước mắt, đổ  nghèn nhiều, kết mạc mắt đỏ, bệnh nhân sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng phù, hắt hơi, sổ mũi, ho đàm, khàn giọng. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây nôn trớ, tiêu chảy.

        + Khám họng trong giai đoạn này có thể thấy những chấm trắng nhỏ khoảng 1mm mọc trên nền niêm mạc má viêm đỏ,có vị trí ngay với răng hàm thứ nhất, đó là dấu “Koplik” rất có giá trị để giúp chẩn đoán khi phát ban. Thời gian tồn tại của dấu hiệu này khoảng 12 đến 18 giờ.

c) Thời kỳ toàn phát (hay còn gọi là thời kỳ phát ban):

    – Ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong vòng 24 giờ. Đến 48 giờ, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay và sau cùng là 2 chân, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh.Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp nhẹ, ban mọc thưa thớt. Đối với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết tiêu hóa.

d) Thời kỳ phục hồi: Ban sởi bay theo trình tự xuất hiện để lại vùng da bị ảnh hưởng những vết thâm đen trên bề mặt da loang lỗ như da cọp nên được gọi là “vết vằn da hổ”

     *Chẩn đoán sởi chủ yếu dựa vào lâm sàng là triệu chứng viêm họng với phát ban theo trình tự xuất hiện và khám họng thấy có dấu “Koplik” với tiền sử thường gặp ở trẻ dưới 10 tuổi chưa mắc sởi lần nào, có tiếp xúc với  nguồn lây trong 10 ngày trước đó. Cũng có thể gặp các cháu sống trong tập thể nhà trẻ, trường học và gia đình có người thân mắc bệnh tương tự.

4. Biến chứng: 
        Virus sởi phá huỷ lớp biểu mô niêm mạc và hệ thống miễn dịch, làm giảm lượng vitamin A, do đó trẻ có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm khác.
    – Bội nhiễm: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
    – Thần kinh: Viêm não sau sởi .
    – Suy dinh dưỡng do ăn uống kiêng khem.
    – Loét miệng: Các vết loét ở trong miệng, môi lưỡi; vết loét có màu đỏ, được phủ một lớp trắng rất đau. Vết loét có thể sâu, rộng làm cho trẻ ăn khó khăn.
    – Chảy mủ mắt.
    – Mờ giác mạc, đây là dấu hiệu nguy hiểm có thể do thiếu vitamin A.
5. Phòng bệnh: 
    – Tiêm phòng vác xin sởi đầy đủ cho trẻ dưới một tuổi, trẻ hoặc người lớn đi từ vùng dịch có bệnh sơỉ trở về ( tiêm nhắc 1 mũi). Trẻ có nhu cầu tiêm ngừa vacxin phòng sởi – Quai bị- rubella ( trẻ 12 tuổi trở lên tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng )

    – Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và trước khi chế biến thức ăn, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh và khi đến nơi có bệnh.

    – Giữ vệ sinh thân thể nhất là trẻ nhỏ
    – Phát hiện sớm và cách ly trẻ bị sởi.
Vừa rồi cô đã tuyên truyền tới các thầy cô cùng toàn thể các em học sinh triệu chứng và cách phòng bệnh sởi.

II. TÌMHIỂU VỀ BỆNH THỦY ĐẬU

  1. Khái niệm bệnh thủy đậu:

Bệnh thuỷ đậu do một loại siêu vi mang tên Valicella Rota vi rút gây nên, thuỷ đậu là một bệnh rất dễ lây truyền. Khi một người mang siêu vi thuỷ đậu nói, hắt hơi hoặc ho thì các siêu vi đó theo nước bọt, nước mũi bắn ra ngoài tan thành bụi người khác hít phải bệnh đó sẽ lây bệnh ngay

  1. Dịch tể học:

    – Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là trẻ em. Bệnh xảy ra ở người lớn nặng hơn trẻ em.

    – Bệnh có thể rải  rác hoặc bùng phát thành các vụ dịch lớn nhỏ ở nơi đông dân cư, điều kiện vệ sinh kém.

3. Triệu chứng:

    – Triệu chứng thường xuất hiện từ 14 đến 16 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên với người bệnh.

    – Biểu hiện của bệnh:

    + Sốt nhẹ từ 1 đến 2 ngày.

    + Cảm giác mệt mỏi, chán ăn, đau mỏi người và toàn thân phát ban.

    + Ban thuỷ đậu thường dưới dạng những chấm đỏ lúc đầu sau đó phát triển thành các mụn nước.

    + Đầu tiên ban mọc ở đầu, mặt, cổ, thân người và các chi.

    + Ban thuỷ đậu thường rất ngứa.

4. Biến chứng: Bệnh thủy đậu có thể gây nhiễm trùng da do không điều trị không đúng, không kịp thời các bóng nước vỡ ra để lại sẹo khó lành mất thẩm mỹ, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm não, nhiễm trùng xương, khớp… nếu không được phòng ngừa và chữa trị kịp thời.

5. Điều trị:

    – Kháng sinh, hạ sốt, an thần.

    – Tại chỗ: Nốt đậu dập vỡ nên chấm xanhmethylen ( thuốc màu xanh )

    –  Nên cách ly người bệnh từ 5 đến 7 ngày để tránh lây lan.

    –  Luôn mặc quần áo thoáng mát, tránh nước và gió cho người bệnh

5. Phòng bệnh:

    – Còn về cách phòng bệnh chúng ta nên làm gì?Các em lưu ý nên tránh xa người bệnh đang bị thuỷ đậu, để tránh sự lây truyền. Vì vậy nếu chẳng may các em hay người nhà mắc bệnh thì cần tới ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

    + Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

    + Ăn uống đủ chất, uống nhiều nước trong ngày.

    + Vệ sinh phòng học thoáng mát, gọn gàng sạch sẽ.

    Qua bài tuyên truyền hôm nay cô mong các em hiểu rõ sự nguy hiểm của bệnh sởi, Thuỷ Đậu. Từ đó các em biết cách tự chăm sóc và bảo vệ cho bản thân, người thân trong gia đình và những người xung quanh. Cô chúc các em có một tuần học tập thật tốt./.