PHỤ HUYNH HỌC SINH ĐÓNG GÓP Ý KIẾN VÀO DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA

Lượt xem:

Đọc bài viết

ĐỀ NGHỊ PHỤ HUYNH HỌC SINH ĐÓNG GÓP Ý KIẾN

VÀO DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA

            Kính gửi các bậc cha mẹ học sinh trường tiểu học Thanh Bình!

       Thực hiện Công văn số 195/PGD-ĐT ngày 06/5/2020 về việc góp ý tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông, Ban giám hiệu nhà trường trân trọng đề nghị các bậc cha mẹ học sinh nghiên cứu Dự thảo Quyết định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa và đóng góp ý kiến.

       Đây là văn bản chỉ đạo của Phòng giáo dục và Đào tạo thành phố Ninh Bình yêu cầu nhà trường lấy ý kiến góp ý của cha mẹ học sinh vào Dự thảo Quyết định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa. Kính mong mỗi bậc phụ huynh có ý kiến vào trước 9h00 ngày 7/5/2020. Trân trọng!

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

Số:          /2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày      tháng    năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa

trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

       Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

       Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

     Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

       Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

       Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

       Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình s/TTr-SGDĐT ngày  tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

       Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

       1. Phạm vi điều chỉnh

       Quyết định này quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm:

       a) Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa đối với cấp tiểu học.

       b) Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa đối với cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.

       2. Đối tượng áp dụng

       Quyết định này áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan.

       Điều 2. Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa đối với cấp tiểu học

       1. Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương

       a) Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thể hiện phù hợp, gần gũi với văn hóa, lịch sử, địa lý của tỉnh Ninh Bình.

       b) Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa (SGK) có tính mở tạo cơ hội để nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên bổ sung, điều chỉnh những nội dung và hoạt động đặc thù thích hợp, sát với thực tế của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học.

       c) Sách giáo khoa có giá hợp lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương.

       2. Tiêu chí 2: Sách giáo khoa phù hợp năng lực của học sinh

       a) Sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, gây hứng thú, dễ sử dụng với học sinh. Kênh chữ chọn lọc, kênh hình gần gũi, trực quan, có tính thẩm mỹ cao. Cha mẹ có thể tham khảo sách giáo khoa dễ dàng hỗ trợ cho con học ở nhà.

       b) Nội dung các bài học/chủ đề trong SGK đảm bảo tính khoa học, gần gũi với học sinh, có những hoạt động học tập thiết thực, giúp học sinh rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng năng lực phẩm chất, vận dụng kiến thức thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học.

       c) Cấu trúc sách giáo khoa tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kỹ năng hợp tác, phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh.

       d) Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc phát triển kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy, rèn khả năng tích hợp, vận dụng kiến thức mới cho học sinh.

       3. Tiêu chí 3: Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của giáo viên và nhà trường

       a) Cách thiết kế bài học/chủ đề trong SGK giúp giáo viên dễ dạy, dễ lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.

       b) SGK có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học hiện tại của nhà trường.

       c) Nội dung SGK đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.

       d) Cấu trúc SGK thuận tiện cho tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

       4. Tiêu chí 4: Các yếu tố đi kèm với sách giáo khoa

       a) Phương pháp bồi dưỡng, tập huấn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của nhà trường trong việc sử dụng sách giáo khoa hiệu quả, đảm bảo chất lượng.

       b) Danh mục thiết bị dạy học đi kèm sách giáo khoa, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung đa dạng, phong phú, phù hợp, dễ sử dụng.

       c) Chất lượng sách giáo khoa tốt (giấy in, khổ sách, cỡ chữ, phông chữ).

       d) Kênh phân phối, phát hành sách giáo khoa đủ lớn, đáp ứng yêu cầu kịp thời.

       Điều 3. Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa đối với cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

       1. Tiêu chí 1: Sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương

       a) Ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp, gần gũi với văn hóa, lịch sử, địa lý tỉnh Ninh Bình; bảo đảm quy định chung về văn phạm, chính tả.

       b) Cấu trúc, nội dung SGK đảm bảo tính khoa học, logic thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù môn học (theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); có tính mở tạo cơ hội để nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục thích hợp, sát với thực tế của địa phương.

       c) Các chủ đề/bài học trong SGK khi triển khai phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học hiện tại của cơ sở giáo dục.

       d) SGK có giá hợp lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh Ninh Bình.

       2. Tiêu chí 2: Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện tổ chức học tập của học sinh

       a) Nội dung các chủ đề/bài học trong SGK có những hoạt động học tập thiết thực, giúp người học rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng năng lực phẩm chất, vận dụng kiến thức liên môn thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài học.

       b) Các hoạt động học tập trong SGK phải có hướng dẫn rõ ràng giúp người học xác định được mục tiêu học tập, đáp ứng các yêu cầu cần đạt.

       c) Cấu trúc SGK tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn kỹ năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của người học.

       c) Tăng cường các bài tập vận dụng, trải nghiệm thực tiễn, hình thành năng lực giải quyết vấn đề cuộc sống.

       3. Tiêu chí 3: Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của giáo viên

       a) Chủ đề/bài học trong SGK được thiết kế theo phương án mở, giúp giáo viên dễ lựa chọn phương án, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực; có thể bổ sung những nội dung dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (lễ hội, nghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa, phong tục tập quán; các nội dung về kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong một số môn học/bài học).

       b) SGK có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn.

       c) Nội dung SGK đảm bảo tính xây dựng, khả thi, phù hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên; đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.

       d) Cấu trúc SGK thuận tiện cho tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh/học viên, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.

       3. Tiêu chí 4: Các yếu tố đi kèm với sách giáo khoa     

       a) Đồng bộ với SGK, có các website (cung cấp nguồn học liệu) hỗ trợ người học, phụ huynh học sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu; hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lý trong việc thiết kế bài học; sử dụng các thiết bị, tài nguyên, tranh ảnh, thí nghiệm ảo phù hợp với danh mục thiết bị dạy học tối thiểu kèm theo SGK.

       b) Phương pháp bồi dưỡng, tập huấn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường trong việc sử dụng SGK hiệu quả, đảm bảo chất lượng.

       c) Tác giả viết SGK là các nhà khoa học; chuyên gia đầu ngành; giảng viên sư phạm tham gia đào tạo sinh viên sư phạm, bồi dưỡng giáo viên phổ thông; giáo viên cốt cán năng lực chuyên môn tốt.

       d) Chất lượng SGK tốt (giấy in, khổ sách, cỡ chữ, phông chữ).

       đ) Kênh phân phối, phát hành SGK đủ lớn, đáp ứng yêu cầu kịp thời.

       Điều 2. Hiệu lực thi hành

       Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…./…./2020.

       Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát, kim tra việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;

– Thường trực Tỉnh ủy;

– Thường trực HĐND tỉnh;

– Các PCTUBND tỉnh;

– Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

– Trung tâm tin học – Công báo tỉnh;

– Lưu: VT, KGVX, Tr/30.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH
 

Đinh Văn Điến